Wednesday, August 12, 2009

Install DNS step by step

1. Cài đặt DNS server với Bind
#yum install bind*

Thursday, July 23, 2009

Setting, Changing And Resetting MySQL Root Passwords

This tutorial explains how you can set, change and reset (if you've forgotten the password) MySQL root passwords. Time and again I see problems like mysqladmin: connect to server at 'localhost' failed error: 'Access denied for user 'root'@'localhost' (using password: YES)'. So I thought it's time to remind you how to solve MySQL related password problems. If you are just looking for a quick fix how to reset a MySQL root password you can find that at the bottom of this tutorial.

Thursday, July 16, 2009

Lý Thuyết và Cấu hình SSH (Secure Shell)

1.Giao thức SSH là gì?

SSH
(tiếng Anh: Secure Shell) là một giao thức mạng dùng để thiết lập kết nối mạng một cách bảo mật. SSH hoạt động ở lớp trên trong mô hình phân lớp TCP/IP. Các công cụ SSH (như là OpenSSH, PuTTy,...) cung cấp cho người dùng cách thức để thiết lập kết nối mạng được mã hoá để tạo một kênh kết nối riêng tư.
Mỗi khi dữ liệu được gửi bởi một máy tính vào mạng, SSH tự động mã hoá nó. Khi dữ liệu được nhận vào, SSH tự động giải mã nó. Kết quả là việc mã hoá được thực hiện trong suốt: người dùng có thể làm việc bình thường, không biết rằng việc truyền thông của họ đã được mã hoá an toàn trên mạng.

Wednesday, July 15, 2009

MBA là gì?

MBA là gì?

Nhiều người học MBA thích nói đùa MBA là Married But Available. Có lẽ do đa phần học viên MBA đã ra đời làm việc nhiều năm, đã lập gia đình nhưng còn ham vui nên tự cho mình “vẫn còn son”. Cũng có người muốn giải thích, married ở đây là đã gắn bó với một cơ quan, doanh nghiệp rồi nhưng vẫn sẵn sàng đầu quân nơi khác nên tự giới thiệu là vẫn còn available! Là nói đùa vậy thôi; MBA - Master of Business Administration (Thạc sĩ quản trị kinh doanh) có nhiều loại.

RELATIVE CLAUSE

I/ Relative pronouns:
Who ,whom, which, where, when, whose ,why , what, that .
 

Unbreak my heart

Unbreak my heart

Đừng bỏ em lại với nỗi đau, đừng bỏ em lại trong cơn mưa lạnh giá. Hãy trở về và trả lại em những nụ cười, hãy đến bên em và mang đi những giọt nước mắt sấu muộn. Bóng đêm thật đáng sợ, và em cần anh trong vòng tay...
Sẽ không phải là một bài cảm nhận như mọi ngày. Phải nghe hôm nay sẽ là một câu chuyện. Thực ra cũng không hẳn là một câu chuyện hoàn chỉnh với đầy đủ những tình tiết hồi hộp hấp dẫn. Chỉ là hình ảnh của một cô gái đang khóc trên đường phố. Nhưng tôi biết, phía sau những giọt nước mắt, trái tim cô đang gào thét: " Unbreak My Heart"

Look/seem và appear

Look/seem và appear

Động từ Look, seem và appear là đều đóng vai trò là những động từ nối và chúng được sử dụng như nhau để nói lên ấn tượng của bạn về ai hay cái gì. Những động từ nối là những động từ nối tính từ (hay danh từ ghép) với chủ ngữ.
Mời các bạn xem các ví dụ sau:
  • She looks unhappy. (Trông cô ấy có vẻ buồn.)
  • He seems angry. (Anh ta có vẻ giận dữ.)
  • They appear (to be) content. (Họ có vẻ hài lòng.)